Tính diện tích hình tròn, công thức tính chu vi hình tròn

Trong bài viết tiếp theo, Giảng viên Đăng Minh sẽ chia sẻ những hiểu biết về diện tích đồ thị nội tiếp, chu vi hình tròn cũng như các bài tập ví dụ sinh động giúp mọi người hiểu rõ hơn về hình tròn. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về vòng tròn qua bài viết sau đây.

Nội dung

1. Công thức và bài tập tính diện tích hình tròn.

Toán học là một trong những môn học quan trọng nhất trong năm học 12 của tôi. Nhiều người nghĩ rằng môn toán chỉ trở nên “khó nhằn” vào những năm cuối cấp 2 hoặc cấp 3. Nhưng nếu bạn không tạo cho mình một nền tảng vững chắc, một “nền tảng” vững chắc thì công việc sẽ không thành công. Ở cấp độ cao hơn sẽ là một thách thức rất lớn.

Theo khảo sát, hầu hết học sinh đều cho rằng học hình học khó hơn nhiều so với học đại số, bởi nó không chỉ đòi hỏi khả năng tư duy mà còn cần khả năng suy luận và sự liên hệ logic giữa kiến ​​thức cũ và mới. Đến cuối bậc tiểu học, học sinh sẽ bắt đầu làm quen với các khái niệm rộng về hình học, cung cấp cho các em những kiến ​​thức nền tảng để chuẩn bị cho các cấp học cao hơn. Ví dụ điển hình là công thức tính diện tích và chu vi hình tròn, đây là một trong những công thức toán học sẽ được sử dụng trong năm học tới. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp lại các kiến ​​thức về đường tròn, tổng hợp lý thuyết và các dạng bài thực hành giúp bạn dễ dàng ghi nhớ các kiến ​​thức về đường tròn.

1. Công thức tính diện tích hình tròn.

* Để tính diện tích hình tròn, ta nhân bán kính với bán kính rồi nhân với 3,14.

(trong đó S là diện tích của hình tròn và r là bán kính của hình tròn)

2. Một số bài tập ví dụ về diện tích hình tròn.

Một loại. Tìm diện tích hình tròn bán kính r = 5 (cm). phần thưởng:

Diện tích hình tròn là: S = r × r × 3,14 = 5 × 5 × 3,14 = 78,5 (cm2)

b. Tính diện tích hình tròn đường kính d = 12 (cm). phần thưởng:

Vì đường kính hình tròn d = 2 r nên r = d: 2 = 12: 2 = 6 (cm)

Vậy diện tích hình tròn là: S = r r 3,14 = 6 6 3,14 = 113,04 (cm2)

C. Coi giếng có miệng là hình tròn bán kính 0,7 m. Người ta xây một cái giếng rộng 0,3m xung quanh đầu giếng. Tính diện tích cái giếng.

phần thưởng:

Chúng tôi gọi là khu vực đầu giếng S1. Diện tích đầu giếng là S2 khi tường giếng được thêm vào

  • Khu vực đầu giếng là:

S1 = r r 3,14 = 0,7 0,7 3,14 = 1,5386 (m2)

  • Diện tích đầu giếng khi tường giếng được bổ sung là:

S2 = r r 3,14 = (0,7 + 0,3) (0,7 + 0,3) 3,14 = 3,14 (m2)

  • Diện tích thành giếng là:

S = S2 – S1 = 3,14 – 1,5386 = 1,6014 (m2)

2. Công thức tính chu vi và bài tập.

1. Công thức tính chu vi hình tròn.

Chu vi của một hình tròn là gì?

Chu vi của hình tròn là chiều dài của hình tròn.

Cách 1: Để tính chu vi hình tròn, nhân đường kính với 3,14.

Phương pháp 2: Nếu tính chu vi của hình tròn này, chúng ta sẽ nhân số Pi = 3,14 với hai lần bán kính

(C là ký hiệu cho chu vi và r là ký hiệu cho bán kính của hình tròn)

2. Tham khảo một số bài tập tính chu vi hình tròn.

Một loại. Tìm chu vi hình tròn có đường kính d = 0,6 cm.

phần thưởng:

Chu vi hình tròn là: C = d 3,14 = 0,6 3,14 = 1,884 (cm)

b. Tìm chu vi hình tròn có bán kính r = cm

phần thưởng:.

Chu vi hình tròn là: C = 2 r 3,14 = 2 3,14 = 3,14 (cm)

C. Đường kính của bánh xe đạp là 0,65m. Tính chu vi của bánh xe đó? Người đi xe đạp sẽ đi được bao nhiêu mét nếu bánh xe lăn 10 lần trên mặt đất trong 100 lần?

phần thưởng:

  • Chu vi của bánh xe đạp là:

C = 2 x r x 3,14 = 2 x 0,65 x 3,14 = 4,082 (m)

  • Nếu bánh xe lăn trên mặt đất 10 lần thì số mét đường mà người đi xe đạp sẽ đi được là:

10 x 4,082 = 40,82 (mét)

  • Nếu bánh xe lăn 100 vòng trên mặt đất thì số mét người lái sẽ đi được là:

10 x 4.082 = 408,2 (mét)

3. Ghi nhớ một số cách để tránh nhầm lẫn giữa công thức diện tích và chu vi.

Bình luận trên Facebook

Công thức diện tích, chu vi hình tròn | Bài tập

1 (1) phiếu bầu

Mentor Tư vấn (24/7) 097.948.1988

.

[nội dung được nhúng]