Tiếng anh là ngôn ngữ phổ thông, trong suốt quà trình học tập bạn cũng phải học tớ hơn 10 thì và một khối lượng cấu trúc , ngữ pháp vô cùng nhiều. Nhưng bạn không thường xuyên sử dụng chúng, nhiều khi khiến chúng ta quên đi cách sử dụng hoặc bị nhầm lẫn.

Trong tiêng Anh, mỗi thì có một vai trò và sự quan trọng khác nhau, trong đó có 5 thì hay được sử dụng nhất ,3 thì qua trọng trong việc giao tiếp.

Vậy 3 thì đó là thì gì?

1. Thì hiện tại đơn

2. Thì tương lai đơn

3. Thì quá khứ đơn.

Và trong bài viết này chúng ta cùng nhau tìm hiểu về thì hiện tại đơn.

Định nghĩa: Thì hiện tại đơn là gì?

+ Tên tiếng Anh là: The Present Simple

Đây là thì được sử dụng trong văn nói, bạn hãy hiểu thì này theo một cách đơn giản như sau: Đây là một hành động xảy ra trong thời điểm hiện tại.

Định nghĩa, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Cách sử dụng thì hiện tại đơn này như nào?

– Đây là thì diễn ta một thói quen được lặp đi lặp lại trong thời điểm hiện tại. Ví dụ như: hành động đá bóng, hay hành động đi học.

+ I go to school everyday ( Tôi đi đến trường học mỗi ngày )

+ My dad always gets up early (Bố tôi luôn luôn dậy sớm)

– Thì hiện tại đơn diễn tả một sự thật hiển nhiên.

  • The Earth always moves around the Sun (Trái Đất luôn xoay quanh Mặt Trời).
  • The Sun rises in the morning (Mặt Trời mọc vào buổi sáng).

– Thì hiện tại đơn diễn tả một sự việc, hành động xảy ra trong tương lai mà hành động đó đã được xác định trước thời gian xảy ra.

Công thức thì hiện tại đơn, sử dụng như thế nào?

Thể khẳng định:

  • S + am/is/are + …
  • S + V(s/es) + …

Ví dụ: I am a doctor (Tôi là một bác sĩ).

She goes to school everyday (Cô ấy đến trường mỗi ngày).

Thể phủ định:

  • S + am/is/are + not+ …
  • S + do/does + not + V +…

Ví dụ: He is not a teacher (Anh ta không phải giáo viên)

They do not like you (Họ không thích bạn).

Thể nghi vấn:

  • Am/Is/Are + S + (not) + ….?
  • Do/Does + S + (not) + V + …?

Ví dụ: Are you a nurse? (Bạn có phải một y tá hay không?).

Does he teach Chinese? (Anh ta có dạy tiếng trung hay không?).

Cách nhận biết thì hiện tại đơn

  • Always (luôn luôn), usually, often (thường xuyên), sometimes (thỉnh thoảng), generally (nhìn chung),…
  • Everyday (hàng ngày), every week (hàng tuần), every month (hành tháng), every year (hàng năm),…

Sắp tới kỳ thi tiếng anh, với khối lượng kiến thức trên về thì hiện tại đơn hy vọng sẽ giúp bạn huy động kiến thức nhanh nhất để có thể đạt được thành tích cao trong kỳ thi.

Chúc bạn thành công!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *