Công thức tính diện tích tam giác đều, vuông, cân, tam giác đều

Như các bạn đã thấy, hình tam giác là một trong những hình khá quen thuộc trong các tiết học toán THPT. Không quá lời khi cho rằng hình tam giác là hình quan trọng nhất trong chương trình học toán, đặc biệt là ở cấp 2 và cấp 3, vì nó liên quan đến các trò chơi quan trọng.

Sau các bài viết về đường tròn học, công thức tính diện tích hình tròn, công thức tính chu vi hình tròn và diện tích hình thang, chu vi hình thang và các bài tập thì hôm nay gia sư Đăng Minh – Trung Tâm Gia Sư Hà Nội Giói sẽ giúp các em ôn tập lại các kiến ​​thức cơ bản về tam giác Các kiến ​​thức cơ bản giúp các em xây dựng nền tảng vững chắc để có thể từng bước vượt qua các bài toán về tam giác sau.

các nội dung

Định nghĩa của một tam giác

1. Tam giác

– Hình tam giác là hình được tạo bởi 3 cạnh là 3 đoạn thẳng nối 3 đỉnh của hình đó.

– Tam giác ABC có:

+ 3 cạnh: cạnh AB, cạnh BC, cạnh AC

+ 3 đỉnh: đỉnh A, đỉnh B, đỉnh C

+ 3 góc:

  • Góc ở đỉnh A (viết tắt là góc A) là góc tạo bởi cạnh AB và cạnh AC.

Góc ở đỉnh B (viết tắt là góc B) là góc tạo bởi cạnh AB và cạnh BC. Góc ở đỉnh C (viết tắt là góc C) là góc tạo bởi cạnh BC và cạnh AC. b.Các ​​dạng tam giác thường gặp:

c, dòng cao và dòng thấp

  • Xét tam giác ABC:

BC là đáy AH là chiều cao tương ứng với mốc BC

(Độ dài AH là đường cao của tam giác ABC

2. Diện tích hình tam giác.

1. Công thức:

Để tính diện tích hình tam giác, ta nhân độ dài đáy với độ dài chiều cao rồi chia cho 2 (lưu ý độ dài hai cạnh phải có cùng đơn vị).

+ TH1: tam giác thường

+ TH2: Tam giác vuông

• Mở rộng:

3. Các dạng bài tập thường gặp

Bảng 1: Xác định đáy và chiều cao của tam giác.

Ví dụ 1: Xác định đáy và chiều cao của tam giác sau:

  • phần thưởng:
  • Hình 1: AH là đường cao ứng với đáy BC. BK là chiều cao ứng với cạnh đáy AC. CI là đường cao ứng với cạnh đáy AB.

Hình 2: EH là chiều cao ứng với cạnh đáy DG. DE là chiều cao tương ứng với cạnh đáy EG. EG là chiều cao tương ứng với cạnh đáy DE. Hình 3: MI là chiều cao tương ứng với cạnh đáy của PN. PK là chiều cao ứng với cạnh đáy MN. NH là chiều cao tương ứng với MP cơ sở. Ví dụ 2: Xác định đường cao của tam giác ứng với đáy BC cho trước, rồi viết theo mẫu.

=> Giải pháp:

Dạng 2: Tính diện tích hình tam giác.

Ví dụ 1: Hình tam giác có đáy là 20 cm và chiều cao là 8 cm. Tính diện tích tam giác đó?

Diện tích của tam giác đó là:

(20 x 8): 2 = 80 (

Trả lời: 80

Ví dụ 2: Một hình tam giác có đáy là 15 cm và chiều cao là 40 mm. Tính diện tích tam giác đó?

  • Giải pháp: thay đổi 40mm = 4cm

Diện tích của tam giác đó là:

(15 x 4): 2 = 30 (

Trả lời: 80

Ví dụ 3: Một khu vườn hình tam giác có diện tích là 225cm2 và đáy là 15cm. Tính chiều cao của khu vườn đó?

  • phần thưởng: Chiều cao của khu vườn đó là: (225 x 2): 15 = 30 (cm) Đáp số: 30 cm

Ví dụ 4: Tổng chiều cao của tấm biển hình tam giác là 58cm, chiều cao hơn chiều cao là 22cm. Tính diện tích của tấm biển quảng cáo đó?

Độ dài của cạnh đáy là:

(58 + 22): 2 = 40 (cm)

Chiều dài chiều cao là:

58 – 40 = 18 (cm)

Diện tích của bảng hiệu là:

(40 x 18): 2 = 720 (cm2)

Đáp số: 720 cm vuông

Ví dụ 5: Diện tích hình chữ nhật là 750cm2, bằng 60% diện tích hình tam giác. Tính cạnh của tam giác đó, có biết chiều cao của tam giác này là 12,5dm không?

Biến thể: 12,5dm = 125m

Diện tích của tam giác là:

750: 60% = 1250 (cm2)

Cơ sở của tam giác là:

1250 x 2: 125 = 20 (cm)

Đáp số: 20cm

VD6:

Cho ABC là tam giác vuông góc với A có chu vi là 39 cm. Cạnh AB bằng cạnh BC, cạnh AC bằng cạnh BC. Tìm diện tích tam giác ABC?

Chúng tôi có: và

Nếu ta có 20 cạnh BC bằng nhau thì

Cạnh AB là 15 bản, cạnh AC là 4 bản.

Độ dài cạnh AB là:

39: (20 + 15 + 4) x 15 = 15 (cm)

Độ dài cạnh BC là:

39: (20 + 15 + 4) x 20 = 20 (cm)

Độ dài cạnh AC là:

39 – 15 – 20 = 4 (cm)

Diện tích tam giác ABC là:

15 x 4: 2 = 30 (cm2)

Đáp số: 30 cm vuông

Ví dụ 7: Một mảnh đất hình tam giác có chiều cao 20 m. Nếu kéo dài đáy của miếng đất đó thêm 5m thì diện tích tăng thêm bao nhiêu mét vuông?

Nếu kéo dài đáy của mảnh đất đó thêm 5m thì diện tích mảnh đất đó sẽ tăng lên:

20 x 5: 2 = 50 (mét vuông)

Trả lời: 50 mét vuông

Ví dụ 8: Đường đáy của tam giác ABC là 5,6m. Nếu kéo dài cạnh đáy BC thêm 3,4m thì diện tích tam giác tăng thêm 5,265m2. Tính diện tích tam giác ABC?

Chiều dài và chiều cao của hình tam giác này là:

5,265 x 2: 3,4 = 3,9 (mét)

Diện tích tam giác ABC là:

5,6 x 3,9: 2 = 10,92 (mét vuông)

Đáp số: 10,92 mét vuông

Bình luận trên Facebook

Công thức tính diện tích tam giác đều, vuông, cân, tam giác đều

Đánh giá bài viết!

Mentor Tư vấn (24/7) 097.948.1988

.

[nội dung được nhúng]